1. I wish
a. I wish + mệnh đề thì quá khứ: Tôi ước gì (sự việc không có thật ở hiện tại)
Cấu trúc này được dùng để diễn đạt mong muốn về một sự việc không có thật ở hiện tại. Mệnh đề sau wish là dạng mệnh đề giả định, được dùng để diễn tả một sự việc đối lập với thực tế, hay nói cách khác là không có thật ở hiện tại.
Ví dụ: Khi bạn ngưỡng mộ cuộc sống của một người và mong muốn được như người đó: I wish I were in your position. (Tôi ước gì tôi được ở vị trí của bạn)
b. I wish ~ could/would ~: Tôi ước gì (sự việc khó có thể xảy ra trong tương lai)
"I wish + S + could/would + động từ nguyên thể" được dùng để diễn đạt mong muốn về một điều gì đó khó có thể xảy ra trong tương lai.
Ví dụ: Khi bạn nhìn thấy bức ảnh về địa điểm mà bạn muốn đến trong tương lai nhưng có thể sẽ khó mà thực hiện được: I wish I could be there. (Tôi ước gì tôi được ở đó)
c. I wish + mệnh đề thì quá khứ hoàn thành: Tôi ước gì (sự việc không có thật trong quá khứ)
Cấu trúc này được dùng để diễn đạt mong muốn về một sự việc không có thật trong quá khứ. Cấu trúc này thường mang sắc thái nuối tiếc, người nói ước gì sự việc diễn ra khác với những gì đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ: Khi bạn nuối tiếc vì đã không làm điều gì trong quá khứ: I wish I had done this years ago. (Tôi ước gì tôi đã làm điều này từ nhiều năm trước)
2. I hope
a. I hope + I + động từ: Tôi hy vọng là tôi ~ / Tôi mong là tôi ~
"I hope + I + động từ" được dùng để diễn đạt mong muốn, hy vọng về một sự việc, hành động ở hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ: Khi bạn đến đột xuất và lo lắng rằng mình có thể làm phiền đối phương: I hope I'm not disturbing you. (Hy vọng là tôi không làm phiền bạn)
b. I hope + đại từ nhân xưng ngôi thứ 2/3 + động từ: Tôi hy vọng là ~ / Tôi mong là ~
"I hope + you/he/she/it/they + động từ" diễn đạt mong muốn, hy vọng về một sự việc, hành động ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ: I hope you're okay. (Tôi hy vọng là bạn ổn)
c. I hope + từ chỉ tình huống/sự việc: Tôi hy vọng là ~ / Tôi mong là ~
"I hope + từ chỉ sự việc, tình huống" được dùng để diễn đạt mong muốn rằng sự việc được nhắc tới là đúng. Mệnh đề đi sau hope có thể được chia ở tất cả các thì.
Ví dụ: Khi bạn đã thử mọi cách để giải quyết vấn đề nhưng vẫn không được và chỉ còn lại một sự lựa chọn duy nhất: I hope that's right. (Tôi hy vọng sự lựa chọn đó là đúng)
3. I should have p.p
a. I should (not) have p.p. ~: Lẽ ra tôi nên/không nên ~
Đây là trường hợp I should have được theo sau bởi một quá khứ phân từ (p.p.). Trong đó, should là động từ tình thái mang nghĩa "nên làm gì", thường được dùng để đưa ra lời gợi ý, khuyên nhủ. "have + quá khứ phân từ" là dạng động từ của thì hiện tại hoàn thành, được dùng để diễn đạt một sự kiện, hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó còn liên quan đến hiện tại. Vì vậy cấu trúc "I should have p.p." mang nghĩa "lẽ ra đã nên làm gì", thể hiện sự tiếc nuối, hối hận.
Ví dụ: Khi bạn muốn bày tỏ sự tiếc nuối vì đã từ chối lời đề nghị của người khác: I should have accepted his offer. (Lẽ ra tôi nên chấp nhận lời đề nghị của anh ấy)
b. You should (not) have p.p. ~: Lẽ ra bạn nên/không nên ~
Cấu trúc "You should (not) have p.p. ~" mang nghĩa "Lẽ ra bạn nên/không nên làm gì" được sử dụng trong tình huống đưa ra lời khuyên cho đối phương kèm theo cảm xúc tiếc nuối.
Ví dụ: Khi muốn khuyên đối phương không nên nói những lời khó nghe: You shouldn't have said that. (Lẽ ra bạn không nên nói như vậy)
c. He/She should (not) have p.p. ~: Lẽ ra anh ấy/cô ấy nên/không nên ~
Cấu trúc "He/She should have p.p. ~" được sử dụng với nghĩa "Lẽ ra (anh ấy/cô ấy) nên/không nên làm gì".
Ví dụ: Khi bạn khuyên một người mua cổ phần của công ty đó nhưng anh ta không mua. Nếu khi đó mua thì giờ đã kiếm được rất nhiều tiền rồi:
Xem lại các bài viết trước:
Thực hiện: CLB Tiếng Anh PECC2